Thứ Sáu, 26 tháng 6, 2020

Thuốc Phosphalugel (Thuốc dạ dày chữ P): Tác dụng, Cách dùng

1. Phosphalugel (nhôm phosphate) là thuốc gì?

Thuốc Phosphalugel, thường được người dân goi là gói thuốc chữ P, là một thuốc kháng acid, với thành phần chính là nhôm phosphate ở dạng keo, do đó Phosphalugel có tác dụng chính là làm giảm bớt nồng độ acid trong dạ dày, ngăn ngừa các triệu chứng do đau dạ dày (cơn đau vùng thượng vị).

2. Thành phần

Aluminum phosphate dạng keo 20%: 12.380 g.

Tá dược: Canxi sulphate dihydrate, agar 800, pectin, chất tạo hương cam, sorbitol lỏng (không kết tinh), kali sorbate, nước tinh khiết.

3. Thuốc chữ Phosphalugel có tác dụng gì?

Phosphalugel là thuốc kháng axit có tác dụng làm giảm nồng độ axit dạ dày. Sản phẩm được dùng để khắc phục tình trạng đau dạ dày và cảm giác bỏng rát, khó chịu ở dạ dày và thực quản do lượng axit dư thừa gây nên.

4. Thuốc được chỉ định trong những trường hợp nào?

Viêm dạ dày cấp và mãn tính

Loét dạ dày tá tràng

Thoát khe vị thực quản

Ngộ độc axit, kiềm, chất ăn mòn gây xuất huyết dạ dày

Rối loạn chức năng ruột

Ợ nóng, bỏng rát dạ dày, khó tiêu.

5. Không dùng Phosphalugel cho những đối tượng nào?

Bệnh nhân bị suy thận mạn tính (do Aluminum phosphat không làm giảm lượng phosphate trong máu.)

Quá mẫn cảm (dị ứng) với nhôm phosphate hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong  PHOSPHALUGEL (canxi sulphate dihydrate, pectin, agar 800, chất tạo hương cam, kali sorbate, sorbitol).

Có các vấn đề nghiêm trọng về thận.

6. Liều dùng Phosphalugel

Đối với người lớn: Uống 1 – 2 gói/ lần, ngày dùng 2 – 3 lần theo chỉ định của dược sĩ/ bác sĩ.

Đối với trẻ em: Chưa được nghiên cứu và xác định. Bố mẹ nên hỏi thăm ý kiến chuyên gia trước khi cho trẻ dùng thuốc điều trị.

7. Thuốc Phosphalugel nên uống như thế nào?

Bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng dạ dày bị kích ứng.

Không dùng quá 6 gói mỗi ngày.

Nếu có bất kỳ thắc mắc trong quá trình dùng thuốc chữ P trị đau bao tử, liên hệ chuyên gia để nhanh chóng được tư vấn và giải đáp.

8. Thuốc Phosphalugel nên uống khi nào?

Đối với bệnh nhân bị khó tiêu, viêm dạ dày: Dùng thuốc trước mỗi bữa ăn.

Đối với người bị viêm loét dạ đày tá tràng: Dùng thuốc trước khi ăn từ 1 – 2 giờ.

Đối với người mắc bệnh đường ruột: Uống vào buổi sáng khi đói hoặc buổi tối trước khi đi ngủ.

Đối với người bị hồi lưu dạ dày thực quản, viêm thực quản, thoát khe vị thực quản: uống sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ.

9. Thời gian điều trị

Uống > 6 gói/ ngày thường không giảm thêm cơn đau.
Do đó, nếu dùng 6 gói/ ngày nhưng không đủ để làm giảm cơn đau. Gọi bác sĩ để tham khảo ý kiến ​​về việc dùng thuốc.

10. Thận trọng

Người bị bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp được Fructose thì không nên dùng thuốc trên.

Phụ nữ mang thai và cho con bú cần thận trọng khi sử dụng.

Thuốc chứa Sorbitol nên có thể gây một số tác động nhẹ lên hệ tiêu hóa (tiêu chảy), cần lưu ý.

Hỏi ý kiến chuyên gia nếu như bệnh không có biểu hiện chuyển biến theo chiều hướng tích cực sau 7 ngày hoặc bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng đau kèm sốt, buồn nôn.

Nên sử dụng Phosphalugel thận trọng trong khi mang thai và trong khi cho con bú.

Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào khác.

11. Xử lý khi dùng quá liều Phosphalugel

Quá liều có thể gây táo bón hoặc thậm chí có thể gây tình trạng tắc ruột. 
Quá liều có nhiều khả năng ảnh hưởng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.
Do đó, trong trường hợp này, gọi ngay cho bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất để đưa ra các biện pháp hỗ trợ kịp thời.

12. Cách xử lý nếu quên một liều

Trường hợp quên một liều, hãy uống bổ sung càng sớm càng tốt.
Tuy nhiên, trong trường hợp liều bổ sung gần với liều kế tiếp thì nên bỏ qua và tiếp tục uống liều kế tiếp theo kế hoạch điều trị.
Lưu ý: tuyệt đối KHÔNG ĐƯỢC uống gấp đôi liều cùng một lúc.

13. Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng. Tránh để thuốc nơi có ánh sáng trực tiếp hoặc nơi ẩm thấp.

Tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

14. Tương tác thuốc

Thuốc kháng khuẩn: cyclines, fluoroquinolones

Thuốc kháng lao: ethambutol và isoniazide

Thuốc kháng thụ thể H2: metoprolol, atenolol, propranolol, chloroquine, diflunisal, digoxine, diphosphonate, prednisolone và dexamethasone…

Nhóm thuốc an thần: muối sắt, penicillamine, phenothiazin.

Cardiac glycosides

*** Xem thêm thuốc Phosphalugel: https://thuocdactri247.com/thuoc-phosphalugel/

Thuốc Meloxicam (Mobic, Bixicam): Tác dụng, chống chỉ định

Thứ Năm, 25 tháng 6, 2020

Thuốc Paracetamol: Tác dụng, chỉ định và cách sử dụng

 1. Tác dụng

Thuốc paracetamol là hoạt chất có tác dụng giảm đau và hạ sốt, không gây nghiện đối với người dùng. Thuốc được sử dụng để điều trị các vấn đề về sức khỏe như đau nhức, cảm lạnh, sốt, nhức đầu,…

Với các trường hợp mắc những bệnh xương khớp ở mức độ nhẹ, tình trạng sưng viêm không đáng kể, paracetamol có khả năng tiêu viêm và giảm đau.

Một số tác dụng khác của thuốc có thể không được đề cập đầy đủ trong nội dung trên. Bạn cần liên hệ bác sĩ nếu muốn biết thêm những tác dụng khác. Đến nay, y học vẫn chưa giải thích được cơ chế hoạt động của thuốc paracetamol một cách chính xác.

2. Chống chỉ định

Người mẫn cảm với những thuốc hoặc acetaminophen

Bệnh nhân gan

Đối tượng có tiền sử nghiện rượu

Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydro-genase.

3. Cách sử dụng thuốc

Thuốc uống:

Nếu thuốc ở dạng viên uống, người trưởng thành không uống quá 4000mg mỗi ngày, mỗi lần dùng không quá 2000mg/ lần. Nếu có sử dụng rượu bia trước đó, bạn cần nói với bác sĩ để tránh những rủi ro phát sinh.

Đối với trẻ nhỏ, bắt buộc phải dùng thuốc chuyên biệt cho trẻ để dễ hấp thu và không gây ra bất cứ tác dụng phụ nào. Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi nếu không có chỉ định từ bác sĩ. Đồng thời, người lớn cần kiểm soát quá trình dùng thuốc của trẻ chặt chẽ.

Thuốc dạng lỏng:

Trong trường hợp paracetamol ở dạng lỏng, bạn cần dụng cụ đo đếm y khoa để dùng đúng liều lượng.

Tuyệt đối không đo bằng muỗng gia đình để tránh tình trạng chênh lệch liều lượng. Có thể tham khảo ý kiến của dược sĩ để biết liều dùng phù hợp.

Nếu không có cơ hội trao đổi trực tiếp với dược sĩ, bạn nên xem hướng dẫn trên bao bì để biết cách dùng chính xác.

Thuốc dạng viên nén nhai:

Nếu paracetamol ở dạng viên nén nhai, bạn cần nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt để hoạt chất từ thuốc được hấp thu tối đa trong thời gian ngắn nhất.

Thuốc dạng sủi bọt:

Hòa tan hoàn toàn viên thuốc với ít nhất 120ml nước, uống ngay sau khi thuốc tan.

Bạn nên tráng lại thuốc đọng lại ở ly bằng cách pha thêm ít nước để đảm bảo uống đủ liều lượng.

Thuốc đặt:

Thuốc paracetamol ở dạng đặt thường được đặt ở hậu môn, tuyệt đối không uống paracetamol ở dạng này. Cần làm sạch hậu môn rồi mới tiến hành đặt, nên giữ tay sạch và ráo để tránh tình trạng thuốc tan rã.

Khi đặt thuốc vào hậu môn, bạn cần nằm yên trong khoảng vài phút để thuốc tan ra và thấm vào cơ thể. Hạn chế tắm hay đi vệ sinh sau khi đặt.

Tiêm paracetamol:

Được chỉ định và thực hiện bởi bác sĩ, liều lượng phụ thuộc vào triệu chứng của người bệnh. Chúng tôi không thể cung cấp số liệu chính xác.

4. Liều lượng

Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giảm sát.

Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5OC), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.

Ðể giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

Ðể giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng uống hoặc đưa vào trực tràng là 325 - 650 mg, cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần thiết, nhưng không quá 4 g một ngày; liều một lần lớn hơn (ví dụ 1 g) có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.

Ðể giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần, liều xấp xỉ như sau: trẻ em 11 tuổi, 480 mg; trẻ em 9 - 10 tuổi, 400 mg; trẻ em 6 - 8 tuổi, 320 mg; trẻ em 4 - 5 tuổi, 240 mg; và trẻ em 2 - 3 tuổi, 160 mg.

Trẻ em dưới 2 tuổi có thể uống liều sau đây, cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 - 2 tuổi, 120 mg; trẻ em 4 - 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tùy theo mỗi bệnh nhi.

Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hòa tan trong chất lỏng.

5. Khuyến cáo khi dùng Paracetamol

Không sử dụng thuốc quá liều, với người trưởng thành, liều dùng tối đa là 4000mg mỗi ngày. Khi dùng thuốc cần tránh dùng rượu bia, chất kích thích đồng thời nên chia sẻ với bác sĩ nếu bạn có vấn đề về gan hoặc có tiền sử nghiện rượu.

Khi paracetamol tương tác với cồn trong rượu, bia sẽ gây ra những phản ứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến gan. Khi nhận thấy những triệu chứng như sốt, lạnh, nhức khớp xương, mệt mỏi và suy nhược, thường xuyên buồn nôn, phát ban, vàng da và mắt,…bạn cần tìm gặp bác sĩ ngay.

Ngoài bệnh nhân suy gan, thận, phụ nữ mang thai và cho con bú cũng là đối tượng cần thận trọng khi dùng paracetamol. Bạn nên tham khảo những thông tin cần thiết khi dùng paracetamol cho bà bầu và phụ nữ cho con bú để hạn chế những tác dụng không mong muốn phát sinh trong thời gian điều trị.

Paracetamol có trong nhiều loại thuốc biệt dược, cần trình bày tất cả những nhóm thuốc (kể cả thực phẩm chức năng, thuốc bổ) mà bạn đang sử dụng để bác sĩ xem xét việc sử dụng thuốc paracetamol. Dùng paracetamol trực tiếp cùng với những nhóm thuốc điều trị có chứa hoạt chất này làm tăng nguy cơ dùng quá liều, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người sử dụng.

6. Tác dụng phụ của thuốc Paracetamol

Phát ban

Khó thở

Sưng mặt, môi, lưỡi

Sốt và buồn nôn

Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, đau dạ dày

Ăn ít và không ngon miệng

Nước tiểu đậm màu

Có dấu hiệu vàng da

7. Tương tác

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này.

Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

8. Cách xử lý khi dùng thiếu hoặc quá liều

Trong trường hợp dùng thiếu một liều nhưng thời gian cách đó không lâu, bạn có thể uống trễ và giãn khoảng cách giữa 2 lần uống. Ngược lại, nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua và sử dụng liều tiếp theo đúng thời gian. Mặc dù không gây ra tác dụng nguy hiểm nhưng bạn cần sử dụng đều đặn để thuốc đem lại hiệu quả tốt nhất, hạn chế tình trạng quên dùng thuốc.

Khi bạn nhận thấy mình dùng quá liều hãy đến ngay bệnh viện để được bác sĩ hướng dẫn cách khắc phục, dù lúc đó cơ thể chưa biểu hiện bằng những triệu chứng đặc trưng. Nếu không nhận biết mình dùng quá liều nhưng cơ thể phát sinh nhưng triệu chứng như buồn nôn, đổ mồ hôi, đau dạ dày, cơ thể yếu nhanh, mất ý thức,… bạn nên đến ngay bệnh viện để cấp cứu.

9. Nên ngưng sử dụng thuốc khi nào?

Tình trạng sốt không thuyên giảm sau 3 ngày sử dụng

Xuất hiện cơn đau sau 7 ngày sử dụng, với trẻ nhỏ thì khoảng trong 5 ngày

Đau đầu liên tục, da phát ban, đỏ, sưng tấy

Triệu chứng có xu hướng trầm trọng hơn

Hoặc phát sinh những dấu hiệu mới

10. Bảo quản

Bảo quản thuốc ở dưới 40OC, tốt nhất là 15 – 300C; tránh để đông lạnh dung dịch hoặc dịch treo uống.

*** Xem thêm thuốc Paracetamol: https://thuocdactri247.com/thuoc-paracetamol/

 

Thuốc Smecta (diosmectite): Thuốc điều trị tiêu chảy hiệu quả

1. Smecta là thuốc gì?

Thuốc cùng với protein của niêm dịch bao phủ hết hết ruột do đó thuốc giúp bảo vệ tiêu hóa.

Tuy nhiên, mặc dù thuốc có khả năng gắn kết với độc tố của vi khuẩn nhưng đồng thời vẫn có thể gắn vào một số thuốc có thể cản trở quá trình hấp thu thuốc khác. Cho nên đây là một điểm người dùng thuốc cần lưu ý.

Thành phần Smecta

Các hoạt chất là: Diosmectite: 3,00 g

Cho một gói 3,76 g

Các thành phần khác là: glucose monohydrate, natri sacarine, hương cam, hương vani.

Thành phần của hương cam: maltodextrin, sacarose, kẹo cao su arabic (E414), este mono- và diacetyltartric của mono- và diglyceride của acide béo (E 472e), silicium dioxide (E551), hương cam.

Thành phần của hương vani: maltodextrin, sacarose, glyceryl triacetate (E1518), silicium dioxide, (E551), rượu ethyl, lecithin đậu nành (E322), hương vani.

Smecta được dùng để điều trị các trường hợp tiêu chảy, bao gồm:

Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em và trẻ sơ sinh

Bù nước bằng đường uống và ở người lớn

Các trường hợp bệnh nhân bị tiêu chảy mãn tính

Ngoài ra, Smecta còn được dùng để điều trị triệu chứng đau liên quan đến thực quản và bệnh dạ dày và đại tràng.

2. Chỉ định sử dụng thuốc Smecta?

Quá mẫn cảm với diosmectite hoặc bệnh nhân dị ứng với bất kì thành phần nào của Smecta.

Ngoài ra, trong công thức của Smecta có sự hiện diện của glucose và saccarose, thuốc này chống chỉ định cho những bệnh nhân không dung nạp fructose.

3. Cách sử dụng

Thuốc cần được pha với nước trước khi sử dụng.

Thời điểm tốt nhất nên uống: sau bữa ăn nếu viêm thực quản; giữa các bữa ăn cho các chỉ định khác.

Đối với trẻ em và trẻ sơ sinh: thuốc có thể được hòa tan với 50ml nước, hoặc có thể trộn đều với một loại thực phẩm bán lỏng (thức ăn trẻ em, nước hầm, nước sốt,..)

Người lớn: thuốc có thể được hòa tan với một nửa ly nước.

4. Tác dụng phụ thuốc Smecta?

Các vấn đề về dạ dày – ruột: Việc dùng Smecta gây ra táo bón do đó các trường hợp này cần giảm liều, nhưng trong một số trường hợp hiếm gặp có thể ngưng sử dụng Smecta.

Triệu chứng đầy hơi, nôn mửa cũng xuất hiện nhưng không thường xuyên.

Ngoài ra, cũng xuất hiện các trường hợp với phản ứng quá mẫn bao gồm các triệu chứng như nổi mề đay, phát ban, viêm ngứa và phù mạch

5. Tương tác thuốc Smecta?

Như đặc điểm của thuốc đã nói ở trên, vừa có thể gắn kết với độc tố vi khuẩn nhưng cũng có thể gắn vào thuốc khác làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu thuốc.

Do đó, không nên cùng lúc Smecta với các thuốc khác. Nếu có, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

6. Những lưu ý khi dùng thuốc Smecta?

Nếu bác sĩ đã xác định bạn không dung nạp với đường. Hãy liên hệ với bác sĩ ngay trước khi quyết định dùng thuốc.

Không bao giờ dùng Smecta: nếu bạn bị dị ứng với diosmectite hoặc với bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc.

Việc sử dụng thuốc không được khuyến cáo ở những bệnh nhân không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose hoặc galactose.

Cần sử dụng Smecta một cách thận trọng với đối tượng đã từng táo bón nặng trước đây.

Nếu các rối loạn không biến mất trong vòng 7 ngày. Hoặc bệnh nhân sốt cao hoặc nôn mửa. Gọi ngay cho bác sĩ để tham vấn về cách xử trí.

Ngoài ra, cần lưu ý ở trẻ em và trẻ sơ sinh, tiêu chảy cấp phải được điều trị kết hợp với dùng sớm dung dịch bù nước đường uống để tránh mất nước.

7. Chế độ ăn uống

Đảm bảo uống nước nhiều để bù cho việc mất nước do tiêu chảy (nhu cầu nước trung bình hàng ngày ở người lớn là 2 lít).

Duy trì việc ăn uống dù người bệnh vẫn còn bị tiêu chảy. Tuy nhiên cần loại một số thực phẩm này ra: đặc biệt là rau sống và trái cây, các món ăn cay cũng như thực phẩm hoặc đồ uống đông lạnh.

8. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú?

Thuốc này sẽ chỉ được sử dụng trong khi mang thai nếu bác sĩ của bạn khuyên dùng.

Nếu nhận thấy rằng bạn đang mang thai trong quá trình điều trị, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc có nên tiếp tục điều trị hay không.

Thông báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên nếu bạn đang cho con bú.

*** Xem thêm thuốc Smecta: https://thuocdactri247.com/thuoc-smecta/